Chính phủ ban hành Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 về Kiểm soát thủ tục hành chính
Nghị định gồm 7 Chương, 39 Điều, tạo khung pháp lý toàn diện nhằm nâng cao chất lượng xây dựng, rà soát và thực thi thủ tục hành chính (TTHC) gắn với chuyển đổi số và quản trị dữ liệu.
1. Những quy định chung (Chương I - Điều 1 đến Điều 5)
-
Phạm vi điều chỉnh: Quy định về kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá TTHC và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC. Không điều chỉnh TTHC nội bộ để giải quyết công việc nội bộ của một cơ quan, xử lý vi phạm hành chính, thanh tra, kiểm tra và các TTHC chứa bí mật nhà nước.
-
Đối tượng áp dụng: Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, địa phương, các cơ quan ngành dọc, cùng các cá nhân, tổ chức liên quan.
-
Nguyên tắc cốt lõi: Gắn kiểm soát TTHC với chuyển đổi số, quản trị dữ liệu, bảo đảm nguyên tắc cung cấp thông tin một lần, tái sử dụng dữ liệu và lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm.
2. Quy định thủ tục hành chính (Chương II - Điều 6 đến Điều 14)
-
Yêu cầu và thẩm quyền: TTHC phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật đúng thẩm quyền, bảo đảm tính hợp hiến, công khai, minh bạch, tiết kiệm chi phí và định danh điện tử.
-
Đánh giá tác động: Cơ quan chủ trì soạn thảo bắt buộc phải đánh giá tác động TTHC về các mặt: sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp, chi phí tuân thủ, mức độ ứng dụng CNTT, đặc biệt phải đánh giá tác động về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro đối với các thủ tục nhạy cảm.
-
Lấy ý kiến: Phải thông báo dự kiến ban hành TTHC mới trên Nền tảng số và lấy ý kiến thẩm định của cơ quan kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế bộ, Văn phòng UBND cấp tỉnh).
3. Thực hiện thủ tục hành chính (Chương III - Điều 15 đến Điều 22)
-
Quyền từ chối của người dân: Cá nhân, tổ chức có quyền từ chối thực hiện TTHC không đúng quy định pháp luật hoặc không đúng nội dung đã được công khai.
-
Hình thức kết quả: Kết quả giải quyết TTHC ưu tiên cung cấp bằng hình thức điện tử; trả bản giấy khi có yêu cầu hoặc pháp luật quy định.
-
Trách nhiệm cơ quan và cán bộ: Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu bộ, ngành, địa phương và đội ngũ cán bộ trực tiếp giải quyết; nghiêm cấm việc tự ý đặt ra hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát TTHC (Chương IV - Điều 23 đến Điều 27)
-
Nền tảng số: Xây dựng hệ thống thông tin dùng chung để hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi công tác kiểm soát TTHC do Bộ Tư pháp vận hành.
-
Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: Là nguồn thông tin chính thức, có giá trị pháp lý cao nhất để áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Các mẫu đơn, tờ khai đăng tải trên đây có giá trị ngang bằng bản do cơ quan trực tiếp cung cấp.
5. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (Chương V - Điều 28 đến Điều 34)
-
Mục đích: Nhằm phát hiện vướng mắc, chồng chéo, cắt giảm gánh nặng chi phí tuân thủ, đẩy mạnh phân quyền, chuyển từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm".
-
Tiêu chuẩn ưu tiên rà soát: Các TTHC có số lượng hồ sơ lớn, chi phí tuân thủ cao, gây vướng mắc nhiều hoặc không phát sinh hồ sơ trong 3 năm liên tiếp.
6. Điều kiện bảo đảm, thông tin báo cáo và thi hành (Chương VI & VII - Điều 35 đến Điều 39)
-
Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm. Chế độ báo cáo thực hiện theo phương thức điện tử thông qua Nền tảng số.
-
Hiệu lực thi hành: Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2026 và thay thế các Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, 48/2013/NĐ-CP, 92/2017/NĐ-CP.
Tải nghị định tại đây./.Nghị định 385/2026/NĐ-CP
-
|